Thông tin chung
ID 71 Tên dự án BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Loại dự án 2. Dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước Vùng dự án
Đơn vị quản lý Đơn vị thi công Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc
Chủ nhiệm dự án Tiến sỹ Nguyễn Đức Đại Số quyết định
Mã lưu trữ ĐT-5a bộ C Nơi lưu trữ Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc
Kinh phí thực hiện Mô tả dự án
Thời gian bắt đầu 1993 Thời gian kết thúc 1996
Metadata
Loại hình nhiệm vụ, dự án, đề án:
Điều tra, đánh giá chi tiết (nhằm đánh giá, xác định trữ lượng có thể khai thác)
Mục tiêu nhiệm vụ:
Đánh giá đặc điểm địa chất kiến tạo, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chất môi trường, các trường vật lý và tài nguyên khoáng sản phục vụ quy hoạch thành phố Hải Phòng.
Vị trí vùng nghiên cứu:
Vị trí địa lý (địa danh): Thành phố Hải Phòng.
- Tọa độ địa lý các điểm giao nhau của đường bao quanh vùng nghiên cứu:
20030'39” - 21001' 15” vĩ độ bắc
106023'39” - 107o08’39” kinh độ đông
- Tọa độ lưới ô vuông các điểm giao nhau của đường bao quanh vùng nghiên cứu:
Theo hệ tọa độ GAUSS HN1972
- Diện tích vùng nghiên cứu: 1503 km2
Hạng mục công việc:
Phân tích ảnh viễn thám
Đo vẽ bản đồ vỏ phong hoá
Đo vẽ bản đồ địa hoá sinh thái
Đo vẽ địa chất công trình
Phân tích mẫu vỏ phong hoá, địa mạo, địa hoá
Khảo sát đặc trưng dòng chảy sông, đất liền cửa sông
Khảo sát đặc trưng hình thái địa mạo, bãi triều
Khoan ĐCCT
Thí nghiệm xuyên tĩnh
Phân tích mẫu ĐCCT các loại
Phân tích mẫu nước các loại
Tóm tắt kết quả điều tra:
Về đặc điểm địa chất:
- Thành lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50 000, trong đó phân chia ra 14 phân vị địa chất có tuổi từ Protesozoi đến Kainozoi
- Đã đăng ký lập sổ được 44 mỏ và điểm quặng.
Về điều kiện địa chất thủy văn:
Thành lập được bản đồ địa chất thuỷ văn, trong đó phân chia ra 6 đơn vị chứa nước, gồm: 3 tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích: Holocen (qh2), Holocen dưới (qh1), Pleistocen (qp); 3 tầng chứa nước khe nứt karst: Pliocen (n2); Paleozoi (pl); Paleozoi - Mesozoi (pl-ms); 3 thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc thực tế không chứa nước: Thái Bình (Q23tb) ; Hải Hưng (Q21-2 hh); Vĩnh Phúc(Q12vp).
Kết quả đánh giá trữ lượng và chất lượng nước dưới đất:
Trữ lượng: Nước dưới đất rất phong phú, đa phần bị mặn, chỉ có 5 khu vực có thể khai thác nước nhạt là Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng -Vĩnh Bảo; đảo Cát Bà; Kiến An - Hải Phòng; Đồ Sơn - Kiến Thuỵ
Trữ lượng khai thác tiềm năng: 325.862 m3/ngày
Có biểu hiện hoặc bị ô nhiễm: nhiễm mặn Fe Mn Nitơ
Vi sinh Vi nguyên tố
Về điều kiện địa chất công trình:
Đã đánh giá được đặc điểm địa chất công trình, làm sáng tỏ cấu trúc nền đất và đặc trưng tính chất cơ lý các kiểu thạch học, phân vùng địa chất công trình. Đã phân chia và mô tả 8 loạt thạch học nguồn gốc và 24 phức hệ địa chất, phân chia 2 miền, 4 vùng, 11 khu địa chất công trình.
Bản đồ, sơ dồ, mặt cắt...
Tên bản đồ, bản vẽ Loại Tỷ lệ Đường dẫn
bản đồ địa chất khoáng sản Bản đồ 25000
bản đồ địa mạo tân kiến tạo Bản đồ 25000
bản đồ phân vùng địa chất công trình Bản đồ 25000
bản đồ địa chất thủy văn Bản đồ 25000
bản đồ địa chất công trình Bản đồ 25000
bản đồ địa động lực hiện đại Bản đồ 25000
bản đồ phân vùng định hướng sử dụng lãnh thổ Bản đồ 25000
Các tài liệu sản phẩm dự án
Tên tài liệu Loại tài liệu Đường dẫn
Thuyết minh báo cáo báo cáo chung Báo cáo thuyết minh
Thuyết minh báo cáo chuyên đề địa chất khoáng sản Báo cáo thuyết minh
Thuyết minh báo cáo địa mạo tân kiến tạo Báo cáo thuyết minh
Thuyết minh báo cáo địa chất thủy văn Báo cáo thuyết minh
Thuyết minh báo cáo địa chất công trình Báo cáo thuyết minh
Thuyết minh báo cáo địa động lực hiện đại Báo cáo thuyết minh
Phụ Lục Phụ lục
Công trình đã thi công Không tồn tại thông tin bản đồ